Cập nhật ngày 18/08/2026 — cách phân loại đã thay đổi. Luật 78/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) bỏ cách phân loại sản phẩm, hàng hóa thành “nhóm 1” và “nhóm 2”, thay bằng phân loại theo ba mức rủi ro: thấp, trung bình và cao.

Nghị định 37/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/01/2026) quy định chi tiết. Theo Điều 97 khoản 2, cách phân nhóm 1 / nhóm 2 chỉ tiếp tục áp dụng đến hết 30/06/2026; từ 01/07/2026, các bộ quản lý ngành áp dụng Danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình và rủi ro cao gắn với mã HS.

Chứng nhận hợp quy không bị bãi bỏ. Hàng rủi ro cao vẫn phải được tổ chức chứng nhận được chỉ định đánh giá; hàng rủi ro trung bình có thể tự đánh giá hoặc do bên thứ ba đánh giá; hàng rủi ro thấp do doanh nghiệp tự công bố và tự chịu trách nhiệm.

Giấy chứng nhận và bản công bố hợp quy đã cấp trước 01/01/2026 vẫn có giá trị theo thời hạn ghi trên giấy. Doanh nghiệp nên tra cứu sản phẩm của mình trong Danh mục rủi ro do bộ quản lý ngành ban hành, thay cho danh mục nhóm 2 cũ.

Trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu và phân phối hàng hóa tại Việt Nam, “sản phẩm thuộc nhóm 2” từng là khái niệm mà doanh nghiệp nào cũng phải nắm. Đây là nhóm sản phẩm được Nhà nước quản lý chặt chẽ về chất lượng thông qua các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Cách phân loại này đã được thay bằng phân loại theo ba mức rủi ro — bài viết giải thích cả khái niệm cũ lẫn khung mới. Việc sản phẩm thuộc diện phải đánh giá sự phù hợp nhưng chưa được chứng nhận hợp quy hoặc chưa thực hiện công bố hợp quy có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như bị phạt hành chính, đình chỉ lưu hành, hoặc thậm chí buộc tiêu hủy.

Bài viết này giải thích khái niệm “sản phẩm nhóm 2” — cách phân loại áp dụng đến hết 30/06/2026 — cùng các văn bản pháp lý liên quan, và cách phân loại theo ba mức rủi ro đã thay thế nó từ 01/07/2026, để doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ của mình theo khung hiện hành.

Nội dung được biên soạn và tổng hợp dựa trên kinh nghiệm thực tiễn 20 năm tư vấn và thực hiện chứng nhận hợp quy tại Việt Nam, đảm bảo tính chính xác, cập nhật và thực tế cao nhất cho các doanh nghiệp đang hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

hàng hóa nhóm 2 bắt buộc hợp quy

Cập nhật ngày 18/08/2026. Quy chuẩn hiện hành đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng là QCVN 16:2023/BXD, ban hành kèm theo Thông tư 04/2023/TT-BXD của Bộ Xây dựng, có hiệu lực từ 01/01/2024 và thay thế QCVN 16:2019/BXD. Danh mục sản phẩm phải chứng nhận hợp quy được nêu tại Bảng 1, Phần 2 của quy chuẩn.

Khái niệm sản phẩm nhóm 2 là gì?

Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật (bản trước sửa đổi), sản phẩm nhóm 2 là các loại hàng hóa, vật tư, thiết bị có khả năng gây mất an toàn cho con người, tài sản, động vật, thực vật, môi trường và quyền lợi người tiêu dùng nếu không được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng. Đây là nhóm sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Nhà nước, bắt buộc phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.

Việc xác định đúng mức rủi ro của sản phẩm quyết định toàn bộ chiến lược quản lý chất lượng, lộ trình pháp lý và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sản phẩm rủi ro cao — trước 01/07/2026 nằm trong danh mục nhóm 2 — bắt buộc phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi đưa ra thị trường.

Căn cứ pháp lý: từ danh mục nhóm 2 sang phân loại rủi ro

Danh mục sản phẩm nhóm 2 được xác định dựa trên các văn bản pháp lý sau (áp dụng đến hết 30/06/2026):

Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11

Nghị định số 132/2008/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật

Nghị định số 74/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 132

Cả hai nghị định trên đã được thay thế bởi Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hiệu lực 23/01/2026

Các Thông tư do các Bộ chuyên ngành ban hành, ví dụ như Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Giao thông Vận tải…

Mỗi Bộ ngành ban hành danh mục thuộc lĩnh vực quản lý của mình, kèm quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Từ 01/07/2026, danh mục đó là Danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình và rủi ro cao gắn với mã HS theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, thay cho danh mục nhóm 2. Danh mục này được cập nhật thường xuyên nhằm phù hợp với tình hình thực tế, rủi ro công nghệ và nhu cầu bảo vệ người tiêu dùng.

Tiêu chí từng dùng để xác định sản phẩm nhóm 2

Một sản phẩm được xếp vào nhóm 2 nếu đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chí sau. Các tiêu chí này vẫn là cơ sở để đánh giá mức rủi ro theo khung mới:

Có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn sức khỏe con người

Có khả năng gây cháy nổ, điện giật hoặc ô nhiễm môi trường

Có nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ em, người già hoặc đối tượng yếu thế

Là thiết bị, vật tư sử dụng trong các ngành nghề đặc thù như xây dựng, điện, y tế, giao thông

Là sản phẩm tiêu dùng phổ biến và có nguy cơ bị làm giả, làm nhái

Việc xác định đúng mức rủi ro của sản phẩm giúp doanh nghiệp không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn phòng tránh rủi ro vận hành và bảo vệ uy tín thương hiệu.

Danh mục sản phẩm nhóm 2 phổ biến theo lĩnh vực (áp dụng đến 30/06/2026)

Để giúp doanh nghiệp dễ hình dung, dưới đây là tổng hợp danh mục sản phẩm nhóm 2 theo từng lĩnh vực chính, kèm theo QCVN áp dụng tiêu biểu.

  • Lĩnh vực thiết bị điện, điện tử

Thiết bị điện gia dụng như quạt điện, nồi cơm điện, máy sấy tóc

Dây và cáp điện có điện áp đến 450/750V

Ổ cắm, phích cắm, thiết bị đóng ngắt dòng điện

Đèn LED, đèn huỳnh quang, đèn compact

QCVN điển hình: QCVN 4:2009/BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Sửa đổi 1:2016 ban hành kèm Thông tư 21/2016/TT-BKHCN)

  • Lĩnh vực vật liệu xây dựng

Gạch xây, gạch không nung, gạch block

Xi măng pooclăng, xi măng hỗn hợp

Kính xây dựng: kính cường lực, kính dán an toàn

Cát xây dựng, đá xây dựng, vữa trộn sẵn

QCVN điển hình: QCVN 16:2023/BXD

  • Lĩnh vực đồ chơi trẻ em

Đồ chơi bằng nhựa, cao su, vải, kim loại

Đồ chơi điện tử, điều khiển từ xa

Đồ chơi tích hợp pin, nam châm

QCVN điển hình: QCVN 3:2019/BKHCN

Lĩnh vực phương tiện giao thông

Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy

Đèn chiếu sáng xe máy, xe đạp điện

Thiết bị cảnh báo trên phương tiện

QCVN điển hình: QCVN 2:2008/BKHCN

  • Lĩnh vực bao bì thực phẩm và sản phẩm tiếp xúc

Bao bì nhựa dùng để đựng thực phẩm

Hộp đựng bằng inox, nhôm, thủy tinh

Ống hút, khay, hộp, túi đóng gói

QCVN điển hình: QCVN 12-1:2011/BYT

  • Lĩnh vực hóa chất và vệ sinh

Chất tẩy rửa, dung dịch khử khuẩn

Chất làm mềm, nước lau sàn, nước rửa tay

Chất tẩy công nghiệp, dung môi hữu cơ

QCVN điển hình: QCVN 03:2009/BTNMT

  • Lĩnh vực thiết bị y tế

Khẩu trang y tế, găng tay y tế

Thiết bị đo thân nhiệt, máy đo huyết áp

Dụng cụ tiệt trùng, khử trùng

QCVN điển hình: QCVN 01:2017/BYT

Doanh nghiệp cần tra cứu kỹ để xác định xem sản phẩm của mình có nằm trong các danh mục trên không, nhằm xây dựng lộ trình chứng nhận hợp quy đúng đắn.

Vì sao doanh nghiệp vẫn phải quan tâm sau khi bỏ danh mục nhóm 2?

Vì nghĩa vụ đánh giá sự phù hợp không mất đi — chỉ đổi cách xác định đối tượng áp dụng. Sản phẩm nào thuộc danh mục rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao (trước 01/07/2026 là danh mục nhóm 2) mà chưa được đánh giá hợp quy thì doanh nghiệp có thể bị:

Phạt hành chính từ 20 đến 100 triệu đồng theo mức độ vi phạm

Buộc thu hồi sản phẩm khỏi thị trường

Tạm dừng lưu hành và đình chỉ kinh doanh

Gây ảnh hưởng đến uy tín và thiệt hại về tài chính

Trường hợp điển hình là một công ty phân phối dây điện tại TP.HCM bị xử phạt 70 triệu đồng và thu hồi toàn bộ lô hàng vì không có giấy chứng nhận hợp quy theo QCVN 4:2009/BKHCN.

Làm sao để xác định mức rủi ro của sản phẩm?

Có ba cách xác định phổ biến:

Xem trong phụ lục các Thông tư, Nghị định liên quan đến lĩnh vực sản phẩm.

Tham khảo ý kiến tư vấn từ tổ chức chứng nhận, đơn vị có chuyên môn để được xác nhận nhanh và chính xác.

Việc xác định chính xác từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp tránh mất thời gian, chi phí làm lại hồ sơ hoặc bị xử lý sau này.

Doanh nghiệp cần làm gì khi sản phẩm thuộc danh mục phải đánh giá sự phù hợp?

Thực hiện chứng nhận hợp quy tại tổ chức chứng nhận được chỉ định bởi Bộ quản lý ngành

Gửi mẫu thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận

Chuẩn bị hồ sơ công bố hợp quy theo hướng dẫn của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 02/2017/TT-BKHCN và Thông tư 04/2025/TT-BKHCN)

Nộp hồ sơ tới cơ quan quản lý nhà nước (thường là Sở Khoa học và Công nghệ địa phương)

Sau khi được xác nhận, dán nhãn hợp quy (CR) lên bao bì sản phẩm

Việc tuân thủ đúng các bước này là điều kiện để sản phẩm được lưu thông hợp pháp tại thị trường Việt Nam.

Kết luận

Danh mục sản phẩm bắt buộc hợp quy là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng mà mọi doanh nghiệp cần nắm rõ. Từ 01/07/2026, căn cứ đó là Danh mục sản phẩm rủi ro trung bình và rủi ro cao do bộ quản lý ngành ban hành, không còn là danh mục nhóm 2. Việc nhận biết sớm và thực hiện chứng nhận – công bố hợp quy không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ luật pháp mà còn tạo uy tín, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Nếu anh/chị cần hỗ trợ xác định mức rủi ro của sản phẩm và nghĩa vụ đánh giá sự phù hợp tương ứng, vui lòng liên hệ với chuyên gia của chúng tôi qua Hotline: 0904.889.859 hoặc email: chungnhantoancau@gmail.com để được tư vấn tận tình.

5,0/5 (5.671 đánh giá)
Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?
Cảm ơn bạn đã nhận xét!
Like fanpage GCDRI để nhận tin mới mỗi ngày!