Nội dung:
Trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu và phân phối hàng hóa tại Việt Nam, một trong những khái niệm quan trọng mà doanh nghiệp không thể bỏ qua chính là sản phẩm thuộc nhóm 2. Đây là nhóm sản phẩm được Nhà nước quản lý chặt chẽ về chất lượng thông qua các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Việc sản phẩm thuộc nhóm 2 nhưng chưa được chứng nhận hợp quy hoặc chưa thực hiện công bố hợp quy có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như bị phạt hành chính, đình chỉ lưu hành, hoặc thậm chí buộc tiêu hủy.
Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng hiểu rõ thế nào là sản phẩm nhóm 2, danh mục nhóm này gồm những gì, và đâu là cơ sở pháp lý điều chỉnh. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững toàn bộ thông tin quan trọng nhất về danh mục sản phẩm nhóm 2 bắt buộc hợp quy, từ khái niệm, phân loại, các văn bản liên quan, đến cách xác định sản phẩm của mình có thuộc nhóm 2 hay không.
Nội dung được biên soạn và tổng hợp dựa trên kinh nghiệm thực tiễn 20 năm tư vấn và thực hiện chứng nhận hợp quy tại Việt Nam, đảm bảo tính chính xác, cập nhật và thực tế cao nhất cho các doanh nghiệp đang hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Khái niệm sản phẩm nhóm 2 là gì?
Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, sản phẩm nhóm 2 là các loại hàng hóa, vật tư, thiết bị có khả năng gây mất an toàn cho con người, tài sản, động vật, thực vật, môi trường và quyền lợi người tiêu dùng nếu không được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng. Đây là nhóm sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Nhà nước, bắt buộc phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
Việc xác định một sản phẩm có thuộc nhóm 2 hay không sẽ quyết định toàn bộ chiến lược quản lý chất lượng, lộ trình pháp lý và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sản phẩm nhóm 2 bắt buộc phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi đưa ra thị trường.
Căn cứ pháp lý điều chỉnh sản phẩm nhóm 2
Danh mục sản phẩm nhóm 2 được xác định dựa trên các văn bản pháp lý sau:
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11
Nghị định số 132/2008/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật
Nghị định số 74/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 132
Các Thông tư do các Bộ chuyên ngành ban hành, ví dụ như Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Giao thông Vận tải…
Mỗi Bộ ngành sẽ ban hành danh mục sản phẩm nhóm 2 thuộc lĩnh vực quản lý chuyên môn của mình, kèm theo quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tương ứng. Danh mục này được cập nhật thường xuyên nhằm phù hợp với tình hình thực tế, rủi ro công nghệ và nhu cầu bảo vệ người tiêu dùng.
Tiêu chí xác định sản phẩm nhóm 2
Một sản phẩm được xếp vào nhóm 2 nếu đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chí sau:
Có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn sức khỏe con người
Có khả năng gây cháy nổ, điện giật hoặc ô nhiễm môi trường
Có nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ em, người già hoặc đối tượng yếu thế
Là thiết bị, vật tư sử dụng trong các ngành nghề đặc thù như xây dựng, điện, y tế, giao thông
Là sản phẩm tiêu dùng phổ biến và có nguy cơ bị làm giả, làm nhái
Việc xác định đúng sản phẩm nhóm 2 giúp doanh nghiệp không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn phòng tránh rủi ro vận hành và bảo vệ uy tín thương hiệu.
Danh mục sản phẩm nhóm 2 phổ biến theo lĩnh vực
Để giúp doanh nghiệp dễ hình dung, dưới đây là tổng hợp danh mục sản phẩm nhóm 2 theo từng lĩnh vực chính, kèm theo QCVN áp dụng tiêu biểu.
- Lĩnh vực thiết bị điện, điện tử
Thiết bị điện gia dụng như quạt điện, nồi cơm điện, máy sấy tóc
Dây và cáp điện có điện áp đến 450/750V
Ổ cắm, phích cắm, thiết bị đóng ngắt dòng điện
Đèn LED, đèn huỳnh quang, đèn compact
QCVN điển hình: QCVN 4:2009/BKHCN
- Lĩnh vực vật liệu xây dựng
Gạch xây, gạch không nung, gạch block
Xi măng pooclăng, xi măng hỗn hợp
Kính xây dựng: kính cường lực, kính dán an toàn
Cát xây dựng, đá xây dựng, vữa trộn sẵn
QCVN điển hình: QCVN 16:2019/BXD
- Lĩnh vực đồ chơi trẻ em
Đồ chơi bằng nhựa, cao su, vải, kim loại
Đồ chơi điện tử, điều khiển từ xa
Đồ chơi tích hợp pin, nam châm
QCVN điển hình: QCVN 3:2019/BKHCN
Lĩnh vực phương tiện giao thông
Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy
Đèn chiếu sáng xe máy, xe đạp điện
Thiết bị cảnh báo trên phương tiện
QCVN điển hình: QCVN 2:2008/BKHCN
- Lĩnh vực bao bì thực phẩm và sản phẩm tiếp xúc
Bao bì nhựa dùng để đựng thực phẩm
Hộp đựng bằng inox, nhôm, thủy tinh
Ống hút, khay, hộp, túi đóng gói
QCVN điển hình: QCVN 12-1:2011/BYT
- Lĩnh vực hóa chất và vệ sinh
Chất tẩy rửa, dung dịch khử khuẩn
Chất làm mềm, nước lau sàn, nước rửa tay
Chất tẩy công nghiệp, dung môi hữu cơ
QCVN điển hình: QCVN 03:2009/BTNMT
- Lĩnh vực thiết bị y tế
Khẩu trang y tế, găng tay y tế
Thiết bị đo thân nhiệt, máy đo huyết áp
Dụng cụ tiệt trùng, khử trùng
QCVN điển hình: QCVN 01:2017/BYT
Doanh nghiệp cần tra cứu kỹ để xác định xem sản phẩm của mình có nằm trong các danh mục trên không, nhằm xây dựng lộ trình chứng nhận hợp quy đúng đắn.
Tại sao doanh nghiệp phải tuân thủ danh mục nhóm 2?
Bởi vì đây là yêu cầu bắt buộc. Nếu sản phẩm thuộc nhóm 2 nhưng chưa được đánh giá hợp quy, doanh nghiệp có thể bị:
Phạt hành chính từ 20 đến 100 triệu đồng theo mức độ vi phạm
Buộc thu hồi sản phẩm khỏi thị trường
Tạm dừng lưu hành và đình chỉ kinh doanh
Gây ảnh hưởng đến uy tín và thiệt hại về tài chính
Trường hợp điển hình là một công ty phân phối dây điện tại TP.HCM bị xử phạt 70 triệu đồng và thu hồi toàn bộ lô hàng vì không có giấy chứng nhận hợp quy theo QCVN 4:2009/BKHCN.
Làm sao để xác định sản phẩm của mình có thuộc nhóm 2?
Có ba cách xác định phổ biến:
Xem trong phụ lục các Thông tư, Nghị định liên quan đến lĩnh vực sản phẩm.
Tham khảo ý kiến tư vấn từ tổ chức chứng nhận, đơn vị có chuyên môn để được xác nhận nhanh và chính xác.
Việc xác định chính xác từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp tránh mất thời gian, chi phí làm lại hồ sơ hoặc bị xử lý sau này.
Doanh nghiệp cần làm gì khi sản phẩm thuộc nhóm 2?
Thực hiện chứng nhận hợp quy tại tổ chức chứng nhận được chỉ định bởi Bộ quản lý ngành
Gửi mẫu thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận
Chuẩn bị hồ sơ công bố hợp quy theo hướng dẫn của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN
Nộp hồ sơ tới cơ quan quản lý nhà nước (thường là Sở Khoa học và Công nghệ địa phương)
Sau khi được xác nhận, dán nhãn hợp quy (CR) lên bao bì sản phẩm
Việc tuân thủ đúng các bước này là điều kiện để sản phẩm được lưu thông hợp pháp tại thị trường Việt Nam.
Kết luận
Danh mục sản phẩm nhóm 2 bắt buộc hợp quy là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng mà mọi doanh nghiệp cần nắm rõ nếu không muốn gặp rủi ro trong kinh doanh. Việc nhận biết sớm và thực hiện chứng nhận – công bố hợp quy không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ luật pháp mà còn tạo uy tín, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Nếu anh/chị cần hỗ trợ kiểm tra sản phẩm của mình có thuộc nhóm 2 hay không, vui lòng liên hệ với chuyên gia của chúng tôi qua Hotline: 0904.889.859 hoặc email: chungnhantoancau@gmail.com để được tư vấn tận tình.
Liên hệ với chúng tôi
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CHỨNG NHẬN TOÀN CẦU
⭐ Chứng nhận đạt chuẩn quốc tế | Viện Nghiên Cứu Phát Triển Chứng Nhận Toàn Cầu cung cấp chứng nhận có giá trị toàn cầu, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. |
✅ Thủ tục đăng ký nhanh gọn | Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, chúng tôi đảm bảo quy trình đăng ký chứng nhận đơn giản và nhanh chóng. |
✅ Chính sách hậu mãi sau chứng nhận | Hỗ trợ khách hàng lâu dài sau chứng nhận, đồng hành cùng sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. |
⭐ Liên hệ | 📞 0904.889.859 |
Like fanpage GCDRI để nhận tin mới mỗi ngày!